- Các Deals khác nhau về tỷ lệ vay được quản lý tách biệt, danh mục của khách hàng có thể gồm nhiều Deals vay khác nhau.
- Cách tính giá trung bình, giá hòa vốn của mỗi Deal (đã bao gồm lãi vay và các chi phí khác) rõ ràng, chính xác hơn so với giá vốn truyền thống.
- Tỷ lệ ký quỹ của mỗi Deal được kiểm soát độc lập. DNSE sẽ chỉ yêu cầu ký quỹ bổ sung hoặc bán giải chấp Deal có tỷ lệ xuống dưới mức cảnh báo mà không ảnh hưởng tới các Deal an toàn khác.
Gói vay (Loan packages)
Gói vay là khái niệm đại diện cho chính sách sản phẩm tại DNSE. Mỗi gói vay quy định các điều kiện áp dụng cho giao dịch, bao gồm: phí giao dịch, tỷ lệ vay, tỷ lệ ký quỹ, lãi suất vay, kỳ hạn và một số thông tin khác. Các gói vay được áp dụng cho từng mã chứng khoán được trả về trong response Endpoint /Danh sách gói vay Danh sách gói vay cơ sở VD: Danh sách gói vay cho mã HPG- Gói vay giao dịch tiền mặt:
- Tỷ lệ ký quỹ tiền mặt 100% (
initialRate= 1) - Dành cho giao dịch không sử dụng đòn bẩy tiền vay
- Tỷ lệ ký quỹ tiền mặt 100% (
- Gói vay ký quỹ (margin) cơ bản:
- Dành cho giao dịch có sử dụng đòn bẩy tiền vay (
initialRate≠ 1)
- Dành cho giao dịch có sử dụng đòn bẩy tiền vay (
Deal
Deals hay còn có thể hiểu là danh mục tài sản của khách hàng. Một Deal được hình thành bởi 1 mã chứng khoán và 1 gói vay:- Với cùng một mã có thể có nhiều Deals độc lập nếu bạn mua cùng mã nhưng chọn gói vay khác nhau
- Việc cho vay, thu nợ, quản trị rủi ro được thực hiện trên từng Deal
- Lần 1: Mua 100cp HPG với gói vay “GD Tiền mặt”, hệ thống sẽ tạo 1 Deal HPG Tiền mặt, tỷ lệ Ký quỹ 100%
- Lần 2: Mua 500cp HPG với gói vay margin “Tiền mặt 50%”, hệ thống sẽ tạo Deal mới HPG Tiền mặt 50% (khác với Deal bên trên), được hiểu là khách hàng ký quỹ 50% và sử dụng tiền vay 50% tính trên tổng số tiền khớp lệnh mua.
- Lần 3: Mua 200cp HPG với gói vay “Tiền mặt 100%”, do cùng gói vay với lần thứ 1, nên hệ thống gộp khối lượng mua thêm vào Deal HPG Tiền mặt 100%; tổng khối lượng sau mua là 300cp.
